GẠCH KHÔNG NUNG – ĐẤT HÓA ĐÁ

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Sản xuất gạch không nung với công nghệ đất hóa đá là việc sử dụng những nguyên liệu sẵn có tại địa phương như đất đồi màu đỏ hoặc màu vàng, hoặc các phế thải trong xây dựng như tro bay, mạt đá, cao lanh… Với một công thức phối trộn hợp lý được ép trên máy ép thủy lực có lực ép lớn sẽ tạo ra những viên gạch
Xem thêm ...

    GẠCH KHÔNG NUNG, CÔNG NGHỆ ĐẤT HÓA ĐÁ

    PHẦN A: TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG – CÔNG NGHỆ ĐẤT HÓA ĐÁ

    1. Công nghệ đất hóa đá

    Dựa trên những nguyên lý cơ bản và cơ sở khoa học của việc tổng hợp từ nguyên liệu thô là đất sét và những vật liệu là cát, sạn sỏi, đá vụn, phế thải xây dựng, tro bay… qua xử lý và phối trộn với phụ gia hoạt tính dạng keo theo tỷ lệ hợp lý tạo thành sản phẩm có độ kết dính cao, có thể thay thế hoàn toàn những vật liệu xây dựng truyền thống. Phương pháp này giúp những người sản xuất tận dụng được nguồn đất ít có giá trị kinh tế như đất đồi cằn cỗi tại các vùng trung du, đất sét pha ven sông, đất thải từ các công trình đào móng nhà, hầm lò, ao hồ, các loại đất, đá tại các công trường khai thác quặng, các nguồn phế thải rắn như bê tông, gạch vỡ, cát, đá sỏi, xỉ lò, các bã quặng bô xít… Phụ gia được sản xuất trong nước có nguồn gốc từ vật liệu xây dựng và các loại cây cỏ như rỉ đường từ cây mía và một số các loại cây cỏ khác có tinh dầu kết dính, nên phụ gia sử dụng trong công nghệ này không có tính độc hại

    2. Ưu điểm và hạn chế của gạch không nung

    2.1. Ưu điểm

    So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật sản xuất và sử dụng thì sản phẩm vật liệu xây dựng không nung có nhiều tính chất vượt trội hơn vật liệu nung:

    • Không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất. Đất sét lại chủ yếu khai thác từ đất nông nghiệp nên nếu cứ tiếp tục khai thác đất sét để phục vụ cho sản xuất gạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển nông nghiệp. Đây đang là vấn đề cấp bách không chỉ riêng đối với Việt Nam mà còn là mối quan tâm của toàn thế giới. Với công nghệ sản xuất gạch không nung, các nhà sản xuất sẽ hạn chế được việc khai thác đất sét quá nhiều như hiện nay.
    • Đặc biệt, công nghệ sản xuất gạch này không những không có rác thải mà còn sử dụng rác thải rắn từ xây dựng và công nghiệp góp phần làm sạch môi trường
    • Không dùng nhiên liệu như than, củi… để đốt nên tiết kiệm được nhiên liệu năng lượng, và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường.
    • Có thể tạo đa dạng loại hình sản phẩm, kích thước khác nhau, thích ứng tính đa dạng trong xây dựng.
    • Do yêu cầu công nghệ sử dụng nguyên liệu bán khô nên lượng nước thải giảm đáng kể so với công nghệ gạch nung
    • Sản phẩm có tính chịu lực cao, khả năng cách âm, cách nhiệt, chống thấm cao. Điều này hoàn toàn phù hợp vào kết cấu của viên gạch và cấp phối vữa bê tông.
    • Phụ gia được sản xuất trong nước có nguồn gốc từ vật liệu xây dựng và các loại cây cỏ như rỉ đường từ cây mía và một số các loại cây cỏ khác có tinh dầu kết dính cho nên phụ gia sử dụng trong công nghệ này không có tính độc hại.

    2.2. Hạn chế

    Gạch không nung nhìn chung không có hạn chế gì đặc biệt, nhưng khi được sản xuất ở mỗi nước khác nhau thì chính nhận thức và hiểu biết của người tiêu dùng lại gây ra hạn chế cho loại gạch này, trong đó phải kể đến Việt Nam. Do người dân nước ta còn ưa thích gạch nung truyền thống trong việc xây dựng, chưa nhìn nhận đúng đắn giá trị và ưu thế của gạch không nung, nên thị trường gạch không nung chưa có nhiều cơ hội để phát triển, điều này khiến cho việc tiêu thụ gạch không nung bị hạn chế, mà để bù vào chi phí sản xuất thì các doanh nghiệp sản xuất phải tăng giá thành của gạch, điều này khiến cho giá thành một viên gạch không nung ở Việt Nam cao hơn so với ở nước ngoài, và cao hơn so với gạch đất sét nung ở nước ta. Mặc dù nếu xét về cùng khối lượng, thể tích, thời gian sản xuất, nhân công thì giá thành một viên gạch không nung chỉ tương đương, thậm chí còn thấp hơn so với gạch nung. Bên cạnh đó, do công nghệ của dây chuyền thiết bị sản xuất gạch không nung ở nước ta chưa cao, nên gạch không nung ở nước ta thường chưa đa dạng về màu sắc, hình dạng hay kích thước. Mà muốn đa dạng hóa viên gạch thì cần phải nhập dây chuyền thiết bị từ nước ngoài về với giá thành khá cao, đây là điều e ngại đối với các doanh nghiệp trong nước khi muốn đầu tư vào sản xuất loại gạch này. Chẳng hạn, do chưa có sự thống nhất trong chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học định hướng thị trường, nhu cầu gạch không nung đột biến tăng trong giai đoạn chuẩn bị cho Seagame 22, khi nền công nghiệp xây dựng tăng tốc với yêu cầu chất lượng mới mà chỉ có vật liệu xây dựng không nung mới đáp ứng được. Hàng loạt dây chuyền đắt tiền đã được nhập vào Việt Nam thời kì đó để đáp ứng nhu cầu mới của thị trường. tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, các dây chuyền hiện đại nhập ngoại này đã thể hiện nhiều bất cập không phù hợp thị trường Việt Nam. Đó là định mức đầu tư cao trong khi thị trường trong nước còn nhỏ bé, manh mún dẫn đến khả năng khấu hao đầu tư hạn chế và giá thành đẩy lên cao Tuy nhiên những mặt hạn chế này của gạch không nung có thể được khắc phục bằng những chính sách phù hợp của nhà nước trong việc sản xuất và tuyên truyền đến người dân.

    3. So sánh đặc điểm của gạch nung và gạch không nung

    Để làm rõ hơn những ưu điểm và nhược điểm của gạch không nung, bài viết này sẽ đưa ra một số bảng so sánh gạch đất sét nung với một số loại gạch không nung theo những nhóm nguyên vật liệu khác nhau.

    Bảng so sánh gạch đất sét nung với gạch không nung từ đất, đá, cát và phụ gia khác

    4. Một số mẫu gạch từ đất đỏ, đất vàng và công nghệ xây dựng (bao gồm hình ảnh và video)

    Mẫu gạch Brazin  

    Mẫu gạch của brazil

    Mẫu gạch của Thái Lan và Lào

    Sản xuất gạch đất hóa đá của Lào, Thái Lan

    Mẫu gạch của Việt Nam do XNCK Long Quân chuyển giao sản xuất

    Mẫu gạch đặc chuyển giao cho Bắc Cạn

    Xây nhà cho người dân vùng cao của tỉnh bắc cạn

    Ứng dụng xây nhà

    Ứng dụng xây nhà, văn phòng

    Xây tường dào

    Mẫu gạch xây sân bay Phú Quốc

    Một số ảnh sản xuất và ứng dụng

     

    5. CÁC CÔNG THỨC PHỐI TRỘN VẬT LIỆU DÙNG TRONG DÂY CHUYỀN

    5.1. Công thức 1 : (Tỉ lệ 1:2:3:4)

    Dùng để tạo ra loại gạch có chất lượng tốt nhất (mác > 100)

    • Xi măng:………………………..10%
    • Đá mạt hạt nhỏ <5mm: …………20%
    • Cát đen:………………………….30%
    • Đất đồi màu đỏ hoặc vàng:………40%
    • Nước + phụ gia: …………………3% – 5% ( Lượng nước dùng cho hỗn hợp phụ thuộc vào độ ẩm của các vật liệu đầu vào. Lượng phụ gia được xác định phụ thuộc vào lượng xi măng có trong hỗn hợp. Cứ 100kg xi măng thì cho 1 lít nước phụ gia. Sau khi đã xác định được lượng phụ gia thì đổ lượng phụ gia đó vào 3% – 5% nước và khuấy đề lên và trộn vào hỗn hợp)

    VÍ DỤ: Nếu muốn trộn một hỗn hợp 500kg thì các thành phần như sau:

    • Xi măng:………………………..10% = 500×10% = 50(kg)
    • Đá mạt hạt nhỏ <5mm: …………20% = 500×20% = 100(kg)
    • Cát đen:………………………….30% = 500×30% = 150(kg)
    • Đất đồi màu đỏ hoặc vàng:………40% = 500×40% = 200(kg)
    • Nước + phụ gia: …………………3% – 5% = 15 lít – 25 lít ( Lượng phụ gia dùng trong hỗn hợp là 0,5 lít . Hòa vào 15 – 25 lít nước và khuấy đều)

    5.2. Công thức 2 : (Tỉ lệ 1:4:5)

    Dùng để tạo ra loại gạch có (mác =75)

    • Xi măng:………………………..10%
    • Cát đen:………………………….40%
    • Đất đồi màu đỏ hoặc vàng:………50%
    • Nước + phụ gia: …………………3% – 5%

    VÍ DỤ: Nếu muốn trộn một hỗn hợp 500kg thì các thành phần như sau:

    • Xi măng:………………………..10% = 500×10% = 50(kg)
    • Cát đen:………………………….50% = 500×50% = 250(kg)
    • Đất đồi màu đỏ hoặc vàng:………40% = 500×40% = 200(kg)
    • Nước + phụ gia: …………………3% – 5% = 15 lít – 25 lít ( Lượng phụ gia dùng trong hỗn hợp là 0,5 lít . Hòa vào 15 – 25 lít nước và khuấy đều)

    PHẦN C: VẬN HÀNH, SỬA CHỮA VÀ CÔNG TÁC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CÁC   THIẾT  BỊ TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG

    1. KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG DÂY CHUYÊN

    1.1. Máy phay đất

    Dùng để phay nghiền đất thô gồm các hạt lớn ra thành đất tơi  nhỏ và tạo cho đất có độ ẩm đồng đề để sử dụng trong dây chuyền

    1.2. Máy định lượng

    Máy định lượng dùng để cân các thành phần phối trộn theo một tỷ lệ nhất định

    1.3. Máy trộn tròn quay

    Dùng  để trộn các thành phần vật liệu trong công thức đều nhau

    1.4. Băng tải trong dây chuyền

    Dùng để vận chuyển vật liệu

    1.5. Thùng trữ liệu

    Dùng để tập kết vật liệu đã trộn chờ cho máy ép sử dụng

     1.6. Máy ép thủy lực

    Máy ép gạch thủy lực được thiết kế theo nguyên lí liên động qua các chu kỳ hoạt động sau:

    • Chu kỳ 1: Cấp liệu vào khuôn ép
    • Chu kỳ 2: Ép gạch đến áp lực tiêu chuẩn đã đặt
    • Chu kỳ 3: Đẩy gạch từ khuôn ép ra
    • Chu kỳ 4: Lấy gạch ra khỏi máy.

    Sau 4 chu kỳ đã nêu, máy lại tự động hoặc bán tự động quay trở lại chu kỳ thứ nhất. Do hoạt động theo chu kỳ nên máy ép dễ tự động hóa quá trình ép. Máy được tích hợp từ 3 cụm chi tiết:

    • Cụm chi tiết 1: Khung máy và các cơ cấu chấp hành
    • Cụm chi tiết 2: Bộ nguồn thủy lực
    • Cụm chi tiết 3: Hệ điều khiển máy.

    Ghi chú:

    1. Nếu chạy tự động, thì máy tự quay về chu kỳ 1. Thời gian đặt được xác định trên màn hình PLC trong tủ điện. Chế độ này chỉ dùng khi công nhân đã quen việc
    • Nếu chạy bán tự động thì sau chu kỳ 4 phải ấn nút KHỞI ĐỘNG trên tủ điện để máy lại quay về chu kỳ 1 – chế độ này dùng cho thời kỳ đầu công nhân chưa quen việc lấy gạch ra khỏi máy tránh va chạm làm hỏng gạch đã ép.

    2. THAO TÁC TRÊN DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG TỪ ĐẤT ĐỒI MÀU ĐỎ HOẶC MÀU VÀNG:

    Bước 1: Chuẩn bị máy

    Các thiết bị có tiếp xúc xi măng, cát khi để qua đêm nếu vệ sinh, bảo dưỡng không tốt hoặc không vệ sinh sẽ rất dễ bị kẹt. Ví dụ: Máy trộn, máy vận chuyển xi măng, máy phay, thậm chỉ cả máy ép cho nên hết ca phải có chế độ vệ sinh thường xuyên, hàng ngày và phải kiểm tra kỹ càng khâu này. Vì vậy, trước khi đưa máy vào hoạt động cần kiểm tra lại tất cả các hệ thống, cho chạy không tải ổn định lúc đó mới được đưa vào sử dụng sản xuất. Việc kiểm tra bao gồm các bước sau:

    • Kiểm tra phần điện: Đủ 3 pha (qua đèn báo pha)
    • Kiểm tra phần khí nén: Có áp lực, đóng mở cửa xả được

    –     Kiểm tra phần chạy của cơ khí:

    Cho xilo chứa xi măng + bộ trục vít tải xi măng – chạy không tải các thiết bị trong phần này

    + Cửa van đóng, mở tốt

    + Trục vít tải chạy không tải tốt

    Các băng tải cấp liệu: Chạy không tải bình thường không có tiếng kêu lạ

    Bộ cấp nước:

    +) Kiểm tra các van có kẹt, hoặc tắc không

    +) Kiểm tra bơm thử

    +) Kiểm tra trục khuấy hoạt động tốt

    Máy trộn liệu: Chạy thử xem có ổn định, có tiếng kêu lạ không?

    Máy phay: Chạy thử không tải xem có ổn định không, có tiếng kêu lạ không?

    Máy ép thủy lực: Chạy thử không tải cơ cấu cấp liệu, nâng hạ chày ép, đẩy gạch.

    Tất cả các thiết bị nếu hoạt động ổn định bắt đầu đưa vào hoạt động.

    Bước 2: Kiểm tra định lượng theo thể tích thông qua cân bàn 500kg

    (Bước này chỉ nên làm 01 lần vào buổi sáng mỗi ngày để xác định độ ẩm của cát)

    Bước 3: Cấp cát, đất, xi măng vào thùng định lượng, cho băng tải hoạt động cấp liệu vào thùng trộn và cho thùng trộn hoạt động.

    Bước 4: Máy trộn hoạt động được 1¸5 (phút), bơm nước hoạt động cho đến khi đủ nước theo định lượng trong thùng định lượng, thời gian bơm cấp nước vào khoảng 1¸1.5 phút.

    1. Bước 5: Máy trộn hoạt động sau khoảng thời gian đã đặt, thì quay đảo chiều xả liệu vào băng tải (4) để đưa liệu rơi xuống máy phay và băng tải 5 đưa liệu vào thùng trữ liệu để cấp liệu cho 4 máy ép; 2 băng tải hoạt động cấp liệu ép lần lượt vào thùng chứa liệu trên 4 máy ép gạch.

    Ghi chú:

    • Nguyên lý cấp liệu sang 2 máy ép: Băng tải trên 2 máy ép hoạt động 2 chiều: Phải và trái.

    + Chạy phải sẽ cấp liệu cho bên phải;

    + Chạy trái (ngược lại) sẽ cấp liệu cho bên trái.

    Điều khiển cho băng tải là 02 nút bấm trên máy (trái, phải). Nếu đã chạy sang phải” thì không chạy sang “trái” và ngược lại.

    Bước 6: Sau khi xả hết vật liệu trong thùng trộn, bắt đầu một mẻ trộn mới từ bước 3 đến bước 5 theo quy định.

    Bước 7: Khi đã có vật liệu ép trong thùng chứa trên máy ép. Khởi động máy ép và bắt đầu quá trình ép gạch.

    Bước 8: Khi có gạch, lấy gạch ra từ máy ép, xếp nhẹ nhàng lên băng tải bên cạnh máy ép. Do cường độ ban đầu viên gạch còn kém, cho nên việc xếp gạch phải rất cẩn thận trách vỡ gạch khi xếp.

    Bước 9: Xếp gạch đã ép lên xe và chở gạch ra vị trí quy định, xếp xuống đất để phơi trong bóng mát theo thời gian quy định (24¸30 giờ)

    Bước 10: Khi gạch ép đã đủ cường độ để xếp kiêu, lấy gạch ra xếp kiêu. Mỗi kiêu 100¸120 (viên), cao 550¸600;

    Bước 11: Bảo dưỡng gạch hàng ngày sau thời gian xếp kiêu theo quy định. (03 lần/ngày – tưới nước sạch làm cho viên gạch ngấm nước đầy đủ);

    Bước 12: Gạch đủ cường độ (6¸7 ngày) có thể xếp gọn hơn, mỗi kiêu 200¸220 (viên).

    Kết thúc quá trình sản xuất 01 viên gạch từ đất đồi màu đỏ hoặc màu vàng.

    3. CÁC VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG TỪ ĐẤT ĐỒI VÀ SỬ DỤNG DÂY CHUYỀN GẠCH

    1. Sau khi ép, cường độ viên gạch định hình còn chưa tốt cho nên rất dễ bị vỡ, biến dạng vì vậy khi lấy gạch ra từ máy ép là 01 công việc phức tạp. Để giảm tối thiểu sản phẩm phế sau khi ép do tác động cơ học, cần phải nhẹ nhàng và khéo léo để lấy gạch ra.
    2. Quá trình bảo dưỡng phải rất chú ý, nếu quên không bảo dưỡng theo quy định viên gạch sẽ không thành hình. Số lần bảo dưỡng: 03lần/ngày sau khi ép; số ngày bảo dưỡng: ít nhất là 2 ngày với thời tiết ẩm, nóng, còn thời tiết khô có thể nhiều hơn 2 ngày.
    3. Độ bết, dính của hỗn hợp đất, cát, xi măng khi gặp nước là rất lớn nhất, vì vậy khi trộn phải luôn luôn: Theo dõi bảo dưỡng, vệ sinh máy trộn sau mỗi nửa ca hoạt động. Đây là một công việc hết sức quan trọng nếu không thực hiện tốt sẽ làm cho máy nhanh hỏng, năng suất hoạt động giảm, chất lượng trộn giảm đi dẫn đến là không thể cấp vật liệu cho máy ép được.
    4. Máy phay cũng là một vị trí rất cần phải vệ sinh sau mỗi 1/4 ca hoạt động cho nên nó cũng cần được chăm sóc cẩn thận như là máy trộn.
    5. Việc sản xuất gạch không nung từ hỗn hợp chứa cát, đất, xi măng, nước và các chất độn khác, tạo ra một hỗn hợp dạng bê tông, vì vậy sau ca làm việc, nhất thiết phải vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị. Việc vệ sinh, bảo dưỡng máy sau ca làm việc là một công việc hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ hoạt động của máy, năng suất của máy và chất lượng viên gạch.
    6. Trong quá trình vận chuyển xi măng bằng vít tải phải luôn luôn chú ý tránh bị kẹt bằng cách tuyệt đối không cho bao bì, dây và các vật liệu khác vào vít tải. Cứ sau 1 ca làm việc phải bơm mỡ vào vú mỡ của trục vít tải, kiểm tra, bổ xung dầu hộp số luôn luôn.
    7. Thành phần nước trong quá trình trộn phải theo đúng quy định nếu nhiều quá, hỗn hợp ép sẽ bị nhão và khó thực hiện các thao tác cấp liệu và ép gạch. Mặt khác nếu khô quá, việc thủy hóa xi măng trong hỗn hợp bị hạn chế làm cho cường độ viên gạch bị giảm có thể sẽ không hình thành viên gạch.
    8. Trong quá trình sản xuất, các cá nhân trong dây chuyền phải có ý thức phối hợp chặt chẽ, có như vậy năng suất, chất lượng của viên gạch mới đạt yêu cầu.

    4. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THIẾT BỊ FOFUL ĐÃ CUNG CẤP

     

    NẾU BẠN CẦN TƯ VẤN HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI : MR HIỆP: 0977.141.656

    CHÚNG TÔI CÓ THỂ THIẾT KẾ THEO YÊU CẦU CỦA QUÝ VỊ